Bài 38


(一)我们那儿的冬天跟北京一样冷
田芳:罗兰,你们国家时间跟北京不一样吧?
罗兰:当然不一样。我们那儿跟北京有六个小时的时差呢。
田芳:你们那儿早还是北京早?
罗兰:北京比我们那儿早个小时。现在北京是上午八点多,
我们那儿才夜里两点多。
田芳:季节跟北京一样吗?
罗兰:对,季节跟北京一样,也是春,夏,秋,冬四个季节。
田芳:气候跟北京一样不一样?
罗兰:不一样。北京的夏天很热,我们那儿夏天没有这么热。
田芳:冬天冷不冷?
罗兰:冬天跟北京一样冷,但是不常刮大风。
田芳:常下雪吗?
罗兰:不但常常下雪,而且下得很大。北京呢?
田芳:北京冬天不常下雪。

(二)我跟你不一样
麦克:玛丽,这次你考得怎么样?
玛丽:还可以,综合课考了95分,听力和阅读一样,都是90分,口语考得不太好,只考了85分。你呢?
麦克:你比我考得好。我的阅读跟你考得一样,综合课和听力课都没有你考得好,只得了80分。
玛丽:听写我没考好,有的汉字不会写。
麦克:好了,不谈考试了。我问你,周末有什么打算?出去玩儿吗?
玛丽:出去。最近,我常进城逛胡同。
麦克:是吗?你怎么对胡同产生兴趣了?
玛丽:学了京剧以后,我就对历史产生了兴趣。有一天,我买到了一本画册,是介绍老北京的。看了以后,就想到北京的胡同去看看。
麦克:你打算研究北京的历史吗?
玛丽:不,我只是对老北京的一切都感兴趣。
麦克:我跟你不一样,我对中国改革开放以后的事儿更感兴趣。

1. Câu so sánh 跟。。。一样/不一样
" AB一样" (A như B) để biểu thị kết quả so sánh giống nhau

A: 这件白毛衣500元。   B: 那件红毛衣也是500元。 

 ->这件毛衣那件价钱一样

A: 小王20岁。   B:小张夜0岁。

 ->小王小张一样

A: 我喜欢听音乐。  B: 他也喜欢听音乐。

 ->他一样喜欢听音乐。

"AB不一样" biểu thị kết quả so sánh không giống nhau.

A: 这件衣服400元。   B: 那件衣服600元。

->这件衣服那件衣服价钱不一样

A: 这双皮鞋25号。   B: 那双皮鞋26号。

->这双皮鞋那双不一样

A: 姐姐喜欢音乐。   B: 弟弟喜欢跳舞。

->姐姐弟弟的爱好不一样。/姐姐的爱好弟弟不一样

"跟。。。一样/不一样" còn có thể làm định ngữ.
Đảo tân ngữ xuống sau 

他开了一辆跟你这辆颜色一样车。

他买了一本跟你这本一样词典。

他用一个跟你这个一样贵手机。

"跟。。。不一样" cũng có thể nói thành "不跟。。。一样"

我跟你不一样。

我不跟你一样。

2. 不但。。。而且 Không những...mà còn
Dùng để liên kết câu phức
Biểu đạt ý nghĩa tăng tiến dần
Khi hai phân câu đều thuộc một chủ ngữ, 不但 phải đặt sau chủ ngữ của câu thứ nhất.

不但会说英语,而且还会法语。

不但喜欢唱歌,而且唱得不错。

Khi chủ ngữ của 2 phân câu không giống nhau, 不但 phải đặt trước chủ ngữ của câu thứ nhất. 

不但他会说汉语,而且他姐姐也会说汉语。

_________________
Dạy tiếng Trung tại Thành phố Hải Dương
1 lớp: từ 4->6 học viên
Rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết. Chú trọng phát âm chuẩn, kỹ năng, phản xạ giao tiếp

Thầy Hùng
01222.365.415
58 khu 11 Phường Tân Bình Thành phố Hải Dương