RANBAC SAY:
"Để tìm được hạnh phúc thực sự trong công việc, bạn hãy cống hiến vì những điều ý nghĩa, những điều mà bạn thực sự đam mê. Đừng đặt đồng tiền làm mục tiêu phấn đấu của sự nghiệp cũng như của cuộc đời bạn."
Nguyễn Quốc Hùng
Social bookmarking
Social bookmarking digg  Social bookmarking delicious  Social bookmarking reddit  Social bookmarking stumbleupon  Social bookmarking slashdot  Social bookmarking yahoo  Social bookmarking google  Social bookmarking blogmarks  Social bookmarking live      

Bookmark and share the address of Diễn đàn Rắn Bạc on your social bookmarking website

Bookmark and share the address of DIỄN ĐÀN RẮN BẠC on your social bookmarking website
Similar topics
DMCA PRO COPYRIGHT

Share
View previous topicGo downView next topic
avatar
Inland Taipan
Inland Taipan
Prey : 16284
Posts : 521
Thanks : 49
Age : 28
Locations : Hải Dương
Join date : 2010-06-23
View user profilehttp://www.ranbac.xyz

Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 3 Bài 39

on Fri May 22, 2015 8:55 am
(一)冬天快要到了。
(在教室的路上 。。。)
田芳:    啊,刮风了。今天天气真冷。
张东:    冬天快要到了。
田芳:    我不喜欢冬天。
张东:    我喜欢冬天。我爱滑冰,也爱滑雪。我的家乡有山有水,是有名的风景区。夏天可以游泳,冬天可以滑雪,一年四季都有去旅游的人,尤其是夏天,去避暑的人特别多。很多人家都靠经营旅馆,饭店发了财。
田芳:    北京只能滑冰,不能滑雪。我真想到你们家乡去学学滑雪。你看,树叶都落了。红叶多漂亮。等一下,我去捡几片红叶。
张东:    别捡了,快走吧,要上课了。
田芳:    着什么急,还早着呢。
张东:    你看看表,几点了?
田芳:    刚七点半。
张东:    什么?你的表是不是坏了?
田芳:    哎呀,我的表亭了,该换电池了。 什么时间了?
张东:    都七点五十了。快走吧,再不快点儿就迟到了。

(二) 我姐姐下个月就要结婚了。
(山本在读家信)
玛丽:    山本,有什么好事啦?这么高兴。
山本:    我母亲来信了。她在信上高兴地告诉我,姐姐下个月就要结婚了。
玛丽:    上次你说你姐姐到我到工作,怎么这么快就要结婚了?
山本:    她未婚夫不愿意让她工作了。
玛丽:    这么说,结婚以后她就不工作了?
山本:    对。
玛丽:    将来你也会这么样吗?结了婚就不工作了吗?
山本:    不。我喜欢工作。要是不让我工作,我就不结婚。


1. Trợ từ ngữ khí "" Biểu đạt sự thay đổi

Trợ từ ngữ khí "" đặt cuối câu biểu đạt sự thay đổi.
这件衣服小。 (不能穿了。/ 有长高了。)
 
树叶已经黄。(秋天到了。)
 
他已经参加工作。(以前上大学,没工作。)
 
他又想跟你们一起去。(原来不想跟你们一起去。)

"。。。" Cũng biểu thị sự thay đổi.
我今天发烧。 (昨天还发烧)
 
结婚后,她工作。(结婚前还工作。)
 
回国。(原来打算回国。)

2. Động tác sắp xảy ra

Trong tiếng Hán dùng "要。。。了"、"就要。。。了"、"快要。。。了"、"快。。。了" để biểu thị động tác sắp xảy ra.
火车八点开。现在七点半。
 
-> 火车。/火车就要开了。 /火车快要。 /火车
 
上课

 
再有两个月就要寒假
 
冬天快要


Nếu trong câu có từ ngữ biểu thị thời gian cụ thể làm trạng ngữ thì không thể dùng "快要。。。了" mà phải dùng "就要。。。了"
Không thể nói: 下个月姐姐快要结婚了。
Phải nói: 下个月姐姐就要结婚



3. Trạng từ và trợ từ kết cấu ""
Trợ từ kết cấu "" là tiêu chí nhận biết trạng ngữ trong câu.
他高兴告诉我,姐姐下个月就要结婚了。
 
同学们都在努力学习。



4. Câu vô chủ: động từ + danh từ

Trong tiếng Hán có một số câu không có chủ ngữ.

Chức năng của câu là: Nói rõ hiện tượng tự nhiên của thời tiết.
刮风了。
 
下雨了。
 
没下雨。



Biểu thị cầu mong, cầu phúc.
祝你生日快乐!
 
为我们得了第一名干杯!

_________________
Dạy tiếng Trung tại Thành phố Hải Dương
1 lớp: từ 4->6 học viên
Rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết. Chú trọng phát âm chuẩn, kỹ năng, phản xạ giao tiếp

Thầy Hùng
01222.365.415
58 khu 11 Phường Tân Bình Thành phố Hải Dương
View previous topicBack to topView next topic

Có Thể Bạn Quan Tâm

Đang tải...
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum