RANBAC SAY:
"Để tìm được hạnh phúc thực sự trong công việc, bạn hãy cống hiến vì những điều ý nghĩa, những điều mà bạn thực sự đam mê. Đừng đặt đồng tiền làm mục tiêu phấn đấu của sự nghiệp cũng như của cuộc đời bạn."
Nguyễn Quốc Hùng
Social bookmarking
Social bookmarking Digg  Social bookmarking Delicious  Social bookmarking Reddit  Social bookmarking Stumbleupon  Social bookmarking Slashdot  Social bookmarking Yahoo  Social bookmarking Google  Social bookmarking Blinklist  Social bookmarking Blogmarks  Social bookmarking Technorati  

Bookmark and share the address of Diễn đàn Rắn Bạc on your social bookmarking website

Bookmark and share the address of DIỄN ĐÀN RẮN BẠC on your social bookmarking website

Share
View previous topicGo downView next topic
avatar
Inland Taipan
Inland Taipan
Prey : 15198
Posts : 502
Thanks : 47
Age : 27
Locations : Hải Dương
Join date : 2010-06-23
View user profilehttp://www.ranbac.xyz

Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 3 Bài 40

on Fri May 22, 2015 8:56 am
Bài 40


(一) 我给您捎来一封信
(林老师从香港给王老师带来一封信,她要给王老师送来,王老师就住在她家后面的楼里……)
王:喂,哪位?
林:王老师吗?我是小林。
王:啊,小林。你不是到台湾开学术讨论会去了吗?
林:我开完会回来了。
王:去了几天?
林:八天。昨天晚上刚到家。我回来的时候,经过香港,到小赵家去看了看。
王:是吗?小赵好吗?
林:挺好的。她让我向您问好,还给您稍来一封信和一些东西。我想给您送去。
王:我过去取吧。
林:不用。我正好要下楼去,顺便就给您带去了。
王:那好,你过来吧。
(王老师家)
王:辛苦了!还麻烦你跑一趟。
林:没什么。
王:快进屋来坐一会儿吧。
林:我不进去了。我爱人还在楼下等我,我们要出去办点儿事。
王:我送送你。
林:不用送了,您回去吧。
王:慢走!

(二)快上来吧,要开车了
(林老师和同学们一起坐车去展览馆参观。车就要开了,林老师在车上叫同学们快上车……)
林老师:下边的同学快上来吧,要开车了。
爱德华:老师,这是几号车?
林老师:三号。
爱德华:五号车在哪儿?
林老师:在后边。快上来吧,马上就要开车了。
爱德华:老师,我不上去了,我到五号车去可以吗?我朋友在那儿。
林老师:  你过去吧。玛丽怎么还没上来呢?
山本  :她忘带照相机了,又回宿舍去拿了,一会儿就回来。啊,她跑来了。玛丽,快点儿,就要开车了。
(玛丽上来了)
玛丽  :对不起,我来晚了。
山本  :玛丽,这里边还有座位,你过来吧。

林老师:请大家注意,我先说一件事。我们今天去参观出土文物展览。这个展览大约要参观两个半小时。参观完以后,五点钟准时开车回来。要求大家五点以前上车。不回来的同学跟我说一声。听清楚了没有?

留学生:听清楚了。
林老师:要记住开车的时间。都上来了吗?好,师傅,开车吧。
山本  :老师,您到前边来坐吧。
林老师:我不过去了,你就坐那儿吧。
(展览馆门前)
玛丽  :老师,参观完以后,我想到大使馆去看朋友,不回学校去了,可以吗?
林老师:可以。

1. Bổ ngữ xu hướng đơn (động từ+来/去
Biểu đạt xu hướng của động tác
Các động từ ""và"" đặt sau một số động từ làm bổ ngữ biểu thị xu hướng của động tác.

Khi phương hướng của động tác hướng đến vị trí người nói hoặc sự vật được đề cập đến thì dùng 

吧。(说话人在车上)


上课了,快进吧。(说话人在教室里)

Khi phương hướng của động tác rời khỏi vị trí người nói hoặc sự vật được đề cập đến thì dùng 

总经理回家了。(说话人在 公司里)


Khi tân ngữ là từ chỉ địa điểm, thì tân ngữ phải đặt sau động từ và trước 来/去

我到小赵家了。


我正好要下楼


我们进教室吧。

Khi tân ngữ là từ chỉ sự vật, thì có thể đặt trước hoặc sau 来/去

他带了一个照相机


他买了一本汉语词典。


我给你带了一封信。

2. Bổ ngữ kết quả: 
là bổ ngữ kết quả biểu thị thông qua động tác để kết thúc hoặc cố định.

车停了。


你拿这些东西。


A:我的电话号码,你记了吗?


B:记了。

_________________
Dạy tiếng Trung tại Thành phố Hải Dương
1 lớp: từ 4->6 học viên
Rèn luyện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc viết. Chú trọng phát âm chuẩn, kỹ năng, phản xạ giao tiếp

Thầy Hùng
01222.365.415
58 khu 11 Phường Tân Bình Thành phố Hải Dương
View previous topicBack to topView next topic

Có Thể Bạn Quan Tâm

Đang tải...
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum